Hướng dẫn cách chia lấy phần nguyên trong Excel

Bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách chia lấy phần nguyên trong Excel được thực hiện đơn giản và nhanh chóng như thế nào nhé!

Cách tìm phần nguyên của phép chia với hàm QUOTIENT và hàm INT

Chúng ta trước giờ vẫn nghĩ hàm INT là một hàm tìm phần nguyên cho một phép chia. Nhưng thực ra không đúng, hàm chính xác nhất để thực hiện công việc này đó chính là hàm QUOTIENT. Bạn đã biết cách sử dụng hàm QUOTIENT chưa và cách nào để phần biệt giữa hàm QUOTIENT và hàm INT? Hãy cùng theo dõi chi tiết dưới đây nhé!

Tìm hiểu về hàm QUOTIENT

Như đã đề cập ở trên, hàm QUOTIENT là hàm giúp người dùng tìm phần nguyên của phép chia. Cấu trúc của hàm QUOTIENT hiển thị như sau:

=QUOTIENT(numerator, denominator)

Trong đó

  • numerator: là số bị chia (tử số)
  • denominator: là số chia (mẫu số)

Cấu trúc hàm này nếu ban đầu nhìn vào sẽ rất giống với hàm MOD phải không?

=MOD(number, divisor)

  • number: là ố (tức số bị chia, tử số)
  • divisor: là số chia (mẫu số)

Kiểm tra một vài trường hợp thực hiện phép chia như sau:

Xem thêm: Hướng dẫn cách tạo danh sách thả xuống trong Excel

Tác dụng thật sự của hàm INT

Hàm INT(number) nếu xét về bản chất, thật sự không phải là hàm kiểm tra kết quả của phép chia. Đây là hàm có chứng năng làm tròn 1 số xuống phần nguyên nhỏ hơn. Về bản chất thì hàm INT được biết đến là 1 hàm làm tròn số, cũng tương tự như hàm ROUNDDOWN nhưng nó không phải làm tròn hướng về số 0 mà là làm tròn xuống số nhỏ hơn.

Vậy thì tại sao mọi người lại hay hiểu nhầm rằng hàm INT là hàm xác định phần nguyên của phép chia? Câu trả lời nằm ở ví dụ dưới đây:

Trong ví dụ này, bạn có thấy rằng hàm INT và hàm QUOTIENT đều ra kết quả giống nhau. Tuy nhiên, cách viết hàm INT lại có điểm gì đó cần chú ý. Bạn phải thực hiện phép chia ngay trong nội dung hàm. Bởi vì tham số của hàm INT lúc này chỉ có 1 là Number, vì vậy để xác định Number đó thì phải viết toàn bộ biểu thức phép chia.

Như vậy, hàm INT cho ra kết quả giống với QUOTIENT và kết quả là số dương (số >0)

Nếu như bạn tính toán với phép chia có số âm thì kết quả sẽ là như thế nào?

Bây giờ thì bạn đã nhận ra có sự khác nhau rồi đó. Hàm QUOTIENT sẽ cho ra kết quả lần lượt là -1 ở phép chia 8/(-5), trong khi đó thì hàm INT lại ra kết quả là -2.

Lưu ý: Cũng cần phải nhắc lại từ “Phần nguyên của phép chia” để bạn có thể hiểu đúng về kết quả của hàm QUOTIENT. Vì đây là lấy phần nguyên của phép chia, cho nên dấu âm được đặt bên ngoài phép chia. Đến khi ra kết quả rồi thì sẽ đưa về dạng số âm.

Bạn cũng có thể tính nhẩm: 8 chia 5 thì phần nguyên là 1. Trong khi nếu là số âm thì kết quả là âm 1. Còn hàm INT thì cho ra kết quả âm 2.

Kết quả hàm INT sẽ có ý nghĩa: 8 chia âm 5 thì được kết quả là -1.6, và số này sẽ được làm tròn xuống số nguyên nhỏ hơn nó là -2

Vì vậy, giờ bạn đã biết quả 2 hàm đều đúng nhưng thực chất ý nghĩa lại khác nhau.

Kết luận

Từ đó có thể thấy hàm QUOTIENT mới chính xác là hàm tính phần nguyên của 1 phép chia.

Còn hàm INT sẽ là hàm làm tròn số xuống phần nguyên nhỏ hơn.

Hàm INT cho ra kết quả giống với hàm QUOTIENT khi xét phép chia số dương (số lớn hơn 0), nên cũng có thể thay thế cho nhau được trong trường hợp này.

Hàm INT hay được dùng hơn bởi vì tên hàm ngắn và cũng dễ viết hơn QUOTIENT và  dùng thay cho QUOTIENT được. Tuy nhiên, đối với phép chia số âm (ít gặp) thì bắt buộc phải sử dụng với hàm QUOTIENT mới ra kết quả đúng.

Xem thêm: Hướng dẫn cách vẽ đồ thị bằng Excel đơn giản, nhanh chóng

Tin tức liên quan

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.